Nguồn: hmweb
Trong bài viết này tôi sẽ tìm lại và tổng hợp các thủ thuật khi lập trình với asp.net.
Có thể nó sẽ giảm bớt công sức khi bạn lập trình.
1. Kiểm tra FileUpload chỉ có thể là file ảnh
Để tải lên hình ảnh đến máy chủ từ một ứng dụng web Asp.Net, Bạn sử dụng FileUpload.
Nhưng bạn chỉ muốn giới hạn chỉ cho upload file ảnh thôi => Sử dụng RegularExpressionValidator như minh họa dưới đây.
Code:
<asp:FileUpload ID="FileUpload1" runat="server" />
<asp:RegularExpressionValidator
ID="RegularExpressionValidator1"
runat="server"
ControlToValidate="FileUpload1"
ErrorMessage="Không phải file ảnh"
ValidationExpression=
"^([0-9a-zA-Z_-~ :\])+(.jpg|.JPG|.jpeg|.JPEG|.bmp|.BMP|.gif|.GIF|.png|.PNG)$">
</asp:RegularExpressionValidator>
2. Tạo nhiều QueryString từ Hyperlink NavigateUrl trong GridView
Trong Gridview khi bạn muốn một trường nào đó là liên kết và bạn muốn truyền các QueryString hoặc Parameter để ở trang chuyển tiếp
bạn có thể Request được các Parameter này.
- Nếu là trường được convert thành TemplateField bạn dùng như minh họa sau:
Code:
<asp:HyperLink ID="HyperLink1" runat="server" Text="View Data"
NavigateUrl='<%# String.Format("TestPage.aspx?param1={0}¶m2={1}¶m3={2}",
Eval("Field1"), Eval("Field2"), Eval("Field2")) %>'></asp:HyperLink>
- Nếu là HyperLinkField
Code:
<asp:HyperLinkField
DataNavigateUrlFields="Field1,Field2,Field3"
DataNavigateUrlFormatString="TestPage.aspx?param1={0}¶m2={1}¶m3={2}"
Text="View Data" />
Hãy thay các Field1, Field2, ... Thành các tên trường dữ liệu của bạn
3. Giới hạn chỉ nhập số trong Textbox
Để giới hạn khi người dùng chỉ có thể nhập ký tự số (số chứng minh thư chẳng hạn)
trong textbox bạn có thể dùng FilteredTextBoxExtender của AjaxControl toolkit như sau:
Code:
<asp:TextBox ID="txtCMT" Width="50px" runat="server" />
<cc1:FilteredTextBoxExtender ID="ftbeCMT" runat="server"
Enabled="True" FilterType="Numbers" TargetControlID="txtCMT" />
Nếu không dùng ajax bạn cần viết hàm javascript như sau:
Code:
function onlyNumbers(evt) {
var e = event || evt;
var charCode = e.which || e.keyCode;
if (charCode > 31 && (charCode < 48 || charCode > 57))
return false;
return true;
}
Trong Textbox bạn sửa lại thành:
Code:
<asp:TextBox ID="txtCMT" runat="server" onkeypress="return onlyNumbers();" />
4. Tính số ngày, tháng, năm giữa hai mốc thời gian
Tham khảo ví dụ sau:
Code:
DateTime date1 = Convert.ToDateTime("2008/01/01");
DateTime date2 = Convert.ToDateTime("2010/12/31");
TimeSpan timespan = date2.Subtract(date1);
int intDays = timespan.Days;
double intMonths = Math.Floor(intDays / 30.0);
double intYears = Math.Floor(intDays / 365.0);
Response.Write("Số ngày : " + intDays.ToString());
Response.Write("Số tháng : " + intMonths.ToString());
Response.Write("Số năm : " + intYears.ToString());
5. Thêm điều kiểm xác nhận xóa/sửa trong gridview
Trong gridview nếu bạn muốn có thêm cột cho phép người dùng chọn bản ghi để xóa,
Bạn có thể thêm cột và convert thành TemplateField và khi người dùng click chọn xóa bạn có yêu cầu xác nhận thao tác xóa này. Bạn xem minh họa sau:
Code:
<asp:TemplateField HeaderText="Xóa">
<ItemTemplate>
<asp:LinkButton ID="lbtDelete" runat="server"
OnClientClick="return confirm('Bạn có chắc chắn xóa không?')"
onclick="lbtDelete_Click"><img
src="Images/Xoa.jpg" border="0" /></asp:LinkButton>
</ItemTemplate>
</asp:TemplateField>
Hoặc bạn cũng có thể code bằng C# trong hàm RowDataBound của gridview như sau:
Code:
if (e.Row.RowType == DataControlRowType.DataRow)
{
if (e.Row.Cells[1].HasControls())
{
LinkButton lbtDelete= ((LinkButton)e.Row.Cells[1].Controls[0]);
lbtDelete.Attributes.Add("onclick", "return confirm('Bạn có chắc chắn xóa không?');");
}
}
//Chú ý là Cell bắt đầu từ 0.
//if (e.Row.Cells[1].HasControls()) Sẽ kiểm tra Cells[1] có tồn tại hay không
6. Sử dụng nhiều Web.Config trong ứng dụng Asp.Net
Nếu bạn muốn sử dụng nhiều file web.config trong ứng dụng của bạn
(Minh họa rất rõ nếu bạn đã cài Forum yetanotherforum Bạn sẽ thấy các thông số được lưu ở file db.config, app.config, ...).
Ví dụ bạn muốn lưu riêng các thông số kết nối Database, các thông số về cấu hình ứng dụng, ... ra một file web.config. Bạn tham khảo ví dụ sau:
- Tạo file condb.config nội dung như sau:
Code:
<appSettings>
<add key="TestConnect" value="data source=.SQL2005;initial catalog=MyDatabase;User ID=sa; Password=***"/>
</appSettings>
- Trong file web.config tại thẻ appSettings bạn trỏ đến file condb.config như sau:
Code:
<appSettings>
<appSettings file="condb.config">
</appSettings>
Giờ bạn muốn lấy các thông số kết nối này bạn in thử giá trị của nó như sau:
Code:
Response.Write(ConfigurationManager.AppSettings.Get("TestConnect"));
Tương tự như vậy bạn có thể tạo các file *.config khác để lưu các thông số cấu hình ứng dụng khác
7. Bắt sự kiện phím Enter.
Giả sử bạn có Form tìm kiếm và bạn muốn khi nhập dữ liệu ở Textbox và
nhấn phím Enter thì sự kiện onclick lên nút Button được thực hiện bạn viết hàm javascript như sau:
Code:
<script language="javascript">
function doClick(buttonName, e) {
var key;
if (window.event)
key = window.event.keyCode; //IE
else
key = e.which; //firefox
if (key == 13) {
var btn = document.getElementById(buttonName);
if (btn != null) {
btn.click();
event.keyCode = 0
}
}
}
</script>
Trong code C# bạn muốn khi bạn nhấn Enter tác dụng với control nào bạn dùng như ví dụ sau:
Code:
txtTuKhoa.Attributes.Add("onKeyPress", "doClick('" + btnTim.ClientID + "',event)");
8. Viết hàm ShowMessage đưa ra thông điệp bạn muốn
Tham khảo hàm sau:
Code:
void ShowMessage(string mTextMsg, string mControlFocus)
{
System.Text.StringBuilder sb = new System.Text.StringBuilder("");
sb.Append("<script language="JavaScript">");
if (mTextMsg != "") sb.Append(" alert('" + mTextMsg + "');");
if (mControlFocus != "") sb.Append("document.forms[0].item('" + mControlFocus + "').focus();");
sb.Append("</script>");
if (!IsStartupScriptRegistered("setFocus")) RegisterStartupScript("setFocus", sb.ToString());
}
Sử dụng hàm này: Giả sử bạn có một Button bạn viết như sau:
Code:
protected void Button1_Click(object sender, EventArgs e)
{
ShowMessage("Thông điệp của bạn!", "Button1");
return;
}
9. Thêm cột tự tăng trong Grid.
Trong Gridview nếu bạn muốn có thêm cột số thứ tự bạn Add thêm TemplateField như sau vào Grid nhé
Code:
<asp:TemplateField HeaderText="STT">
<ItemTemplate>
<%# Container.DataItemIndex + 1 %>
</ItemTemplate>
</asp:TemplateField>
10. Chuyển hướng sang trang khác sau khi click OK từ MessageBox
Giả sử bạn muốn alert một thông điệp nào đó và sau khi người dùng nhấn OK thì trang hiện hành được điều hướng sang trang khác.
Bạn tham khảo code sau:
Code:
string strScript = "<script>";
strScript += "alert('Thông điệp của bạn');";
strScript += "window.location='NextPage.aspx';";
strScript += "</script>";
Page.RegisterClientScriptBlock("strScript", strScript);
Một cách khác bạn có thể dùng:
Code:
ScriptManager.RegisterStartupScript(
this, this.GetType(), "alert",
"alert('Thông điệp của bạn');location.href='NextPage.aspx';", true);
11. Tổng hợp nhiều file js trong một file duy nhấtThông thường trang web của bạn sẽ sử dụng nhiều file javascript ví dụ như:
Thay vì trong code ta gọi quá nhiều file JS ta sẽ tạo 1 file duy nhất totalScript.js chẳng hạn nội dung file này sẽ là:
Như vậy trong code bạn sẽ không phải khai báo quá nhiều javascript nữa mà chỉ cần 1 là đủ
12. Khai báo các namespaces trong web.config
Thông thường khi ta tạo một trang mới với code behind thì chúng ta vẫn dùng các khai báo như:
Giả sử ta dùng DataTable mà lại quên khai báo using System.Data; thì khi chạy sẽ báo lỗi. Vậy ta tránh trường hợp đó bằng cách khai báo các namespaces trong web.config:
13. Nhấn phím TAB 2 lần liên tiếp để hiện nhanh câu lệnh
Ví dụ bạn dùng câu lệnh IF:
Trong chế độ dòng lệnh, bạn gõ if sau đó NHẤN PHÍM TAB 2 LẦN thì câu lệnh IF sẽ xuất hiện như sau:
Lúc này, con trỏ chuột sẽ ở vị trí của chữ true, bạn chỉ cần gõ điều kiện của câu lệnh IF.
Tác dụng:
- Làm theo cách trên bạn sẽ rút ngắn được thời gian gõ câu lệnh
- Không rơi vào tình trạng thiếu dấu đóng hoặc mở câu lệnh {}
Áp dụng với các câu lệnh khác:
- FOR: bạn gõ chữ FOR rồi NHẤN PHÍM TAB 2 LẦN bạn sẽ có kết quả như sau:
- Áp dụng tương tự với các câu lệnh khác như: switch, foreach, while,
do while, … bạn sẽ cảm thấy rất thoải mái khi gõ các câu lệnh trong Visual Studio.
14. Đưa các thông tin tĩnh vào file xml
Khi làm website có những phần thông tin tĩnh rất ít khi thay đổi như ảnh banner, copy right, địa chỉ liên hệ, … nếu các thông tin này bạn đưa luôn vào code aspx thì khi có sự thay đổi bạn lại phải sửa lại code, Nếu đưa vào Database thì ta sẽ sử dụng connect tới Database server nhiều. Vậy có cách khác là các thông tin này bạn đưa vào file xml và trong code bạn viết để hiển thị chúng. Khi có thay đổi ta cập nhật lại file xml là xong. Như bài hướng dẫn sau: Asp.net Đưa các thông tin tĩnh vào file xml (Vì minh họa sẽ hơi dài nên tôi viết thành bài hướng dẫn riêng)
15. Ngăn chặn duplicate insert khi refresh trang
Vấn đề thường hay gặp khi thêm dữ liệu là bị duplicate insert khi trang web refresh. Nó xảy ra khi 1 trang refresh sau khi câu lệnh insert được thực thi.
Giải pháp đơn giản nhất để giải quyết vấn đề này là redirect sau khi người dùng insert. Bạn tham khảo code demo sau khi insert sẽ redirect đến chính nó
16. Giới hạn độ dài của Textbox trong khoảng [a,b]
Giả sử bạn muốn giới hạn độ dài Textbox mật khẩu trong khoảng [a,b] bạn có thể dùng CustomValidator như minh họa sau:
Viết sự kiện CustomValidator1_ServerValidate
17. Nhúng trạng thái Online/Offline của yahoo
Trên web của bạn muốn hiển thị trạng thái Online/Offline của yahoo tại nơi muốn báo cho người dùng biết yahoo hỗ trợ trực tuyến. Bạn dùng đoạn mã như sau:
Khi yahoo có id là yahooid Online thì hình ảnh Online của yahoo được
hiển thị, tương tự là trạng thái Offline. Bạn thay yahooid bằng id của
bạn nhé
Khi yahoo có id là yahooid Online thì hình ảnh Online của yahoo được hiển thị, tương tự là trạng thái Offline. Bạn thay yahooid bằng id của bạn nhé
18. Ngăn không cho người khác copy hay nhấn phải chuột trên trang web.
Khi cần không cho người khác bôi đen hoặc nhấn phải chuột trên trang web hay ứng dụng của bạn bạn hãy sửa lại thẻ <Body> như sau:
<body oncontextmenu=”return false;” onpaste=”return false;” onselectstart=”return false;”>
Bạn còn có thể ứng dụng trong trường hợp bạn viết form đăng ký thành viên thường có trường Email và có yêu cầu người dùng xác nhận Email chính xác với Email đã nhập. Trường Xác nhận Email bạn cần ngăn không cho người dùng chọn ô Email và copy (Như thế chưa đúng nguyên tắc). Bạn sửa lại thuộc tính trong TextBox như minh họa sau
19. Tạo Ico cho địa chỉ website.
Các trang web khi bạn truy cập hay có icon là biểu tượng của trang web đó. bạn sẽ thấy trên thanh address trước chữ http sẽ có biểu tượng của website. Để thực hiện bạn thêm mã html như sau vào trong thẻ head:
20. hiệu ứng chuyển trang bằng thẻ meta.
Khi người dùng đang xem trang web của bạn, họ chuyển qua trang web khác, bạn có thể dùng thẻ Meta như sau để tạo hiệu ứng chuyển trang như một lời chào thân thiện
Hoặc khi họ mở liên kết trên cùng trang của bạn, bạn cũng có thể tạo
hiệu ứng chuyển trang đơn giản bằng cách dùng thẻ meta như sau:
21. Hiển thị chính xác nội dung văn bản TextArea
Khi bạn nhập nội dung văn bản trong TextArea thường mất các ký tự khoảng trắng hoặc ký tự xuống dòng. Nếu bạn muốn giữ đúng định dạng đã nhập trong TextArea bạn thực hiện thay thế các ký tự đó như ví dụ
22. Sử dụng ViewState đúng chỗ
Khi lập trình web với asp.net sử dụng các control, khi bạn view source sẽ thấy như minh họa
Nếu bạn sử dụng càng nhiều control thì value càng lớn. điều này sẽ
làm ảnh hưởng đến tốc độ, băng thông cũng như các cỗ máy tìm kiếm (Các
máy tìm kiếm tìm kiếm tốt nhất cho khoảng 20KB source đầu tiên trên
trang của bạn, quá số này thường sẽ bị bỏ qua – Tham khảo ASP.NET SEO
around VIEWSTATE). Vì vậy nếu là lập trình website bạn nên bỏ ViewState
bằng cách
Trong web.config
Hoặc trong từng trang:
Hoặc với từng control bạn cũng có thể bỏ ViewState
Nhưng bạn chú ý 1 điều là khi bạn bỏ ViewState thì các sự kiện
postback sẽ không có đúng hiệu lực của nó, chính vì vậy bạn cân nhắc ở
trang nào nên dùng ViewState, trang nào không nên dùng ViewState.
23. Cách dùng khác của mệnh đề if … else
Thông thường hoặc theo thói quen bạn hay dùng mệnh đề if … else như sau:
Với dạng if … else đơn giản bạn có thể dùng theo cấu trúc khác như sau (dễ và gọn hơn nhiều)
24. Xóa hết các thẻ html của nội dung
Khi trình bày dữ liệu nhất là khi bạn copy dữ liệu từ trang khác, thường là sẽ có các style sheet của trang bạn copy về. Khi trình bày dữ liệu nhất là sử dụng Tooltip bạn sẽ bị lỗi không hiển thị được (Đây cũng là vấn đề nhiều bạn hỏi khi thực hiện theo bài Hướng dần thực hiện tooltip). Để xóa hết html của một chuỗi bạn dùng hàm sau:
25. Dùng hàm Split với tham số là một chuỗi
Bình thường bạn sử dụng hàm Split để chuyển chuỗi thành mảng với 1 ký tự xuất hiện trong chuỗi, với hàm Split tham số truyền vào là char nên bạn chỉ chuyên được 1 lý tự. Nếu bạn dùng hàm Split với tham số là 1 chuỗi bạn dùng như ví dụ sau:
Ở ví dụ này ta dung Regex.Split của lớp
System.Text.RegularExpressions – tôi tạo ra mảng strSplit để lấy các
phần tử là các thẻ <p> và nội dung của nó. Điều này khi bạn không
sử dụng Regex.Split sẽ không thực hiện được#pendtag#
26. Lấy nội dung của một thẻ html
Giả sử bạn có một chuỗi gồm nhiều đoạn được đặt trong các thẻ html (thẻ <p> chẳng hạn), bạn muốn lấy nội dung của một thẻ <p> trong chuỗi đó. bạn dùng hàm như cí dụ sau:
Trong hàm trên bạn thay chỉ số 1 bằng chỉ số thứ tự thẻ html bạn muốn lấy
Khi đó s1 của bạn sẽ là Bài 1
27. Khắc phục lỗi font khi viewsource khi dùng FCKEditor
Nếu bạn không để ý config cho FCKEditor thì khi lưu lại dữ liệu trong CSDL sẽ lưu tiếng Việt dưới dạng Encode, trong text sẽ có các ký tự như sau:
Mặc dù đoạn text này vẫn được trình duyệt hiển thị đúng nhưng trong
html code bị như thế, nhìn không thích một chút nào cả hơn nữa có thể
gây ra dư thừa dữ liệu hoặc tìm kiếm tiếng Việt không chính xác. Để khắc
phục hiện tượng này bạn thêm vào file config dòng sau (vào file
fckconfig.js):
Xem thêm Cấu hình và sử dụng bộ soạn thảo FCKEditor
28. Sử dụng ImageGallery của FreeTextbox để quản lý và chèn ảnh vào bài viết
Khi sử dụng FreeTextbox . Nếu không config thì bạn không có trình quản lý Image với chức năng upload và chèn ảnh vào nội dung bài viết. Với FreeTextBox cũng đã hỗ trợ bạn đủ công cụ để quản lý và chọn ảnh vào bài viết. Khi download thư viện này về tại [Bạn phải đăng kí mới nhìn thấy link này. ] trong thư mục giải nén có file ftb.imagegallery.aspx và thư mục aspnet_client. Bạn hãy copy file và thư mục này vào thư mục web của bạn. Sau đó trong code bạn dùng như sau:
Với code ví dụ trên tất cả ảnh sẽ được quản lý và lưu vào thư mục
uploads/image/ trong web của bạn. Khi viết bài bạn có thể tạo các thư
mục con và hiển thị các hình ảnh dạng ImageGallery rất dễ quản lý và
tiện không kém FCKEditor
Xem thêm Hướng dẫn sử dụng và cấu hình FreeTextbox
29. Viết comment cho các hàm
Khi sử dụng VS để viết code bạn thấy VS hỗ trợ viết code và list ra các hàm, phương thức tương ứng và khi bạn chọn một phương thức nào đó sẽ có comment về các tham số, kiểu dữ liệu, giá trị trả về, …
Khi bạn viết hàm bạn cũng có thể tạo comment như vậy bằng cách bạn đưa con nháy lên phía trên của hàm đang viết và gõ 3 dấu /// khi đó VS sẽ tự tạo các commnet và bạn ghi các comment của bạn vào và khi dùng nó cũng sẽ hiển thị comment như trên.
Ví dụ:
30. Đọc nôi dung của một trang web
Bạn cần đọc nội dung của một trang nào đó để bóc tách dữ liệu bạn dùng hàm sau để đọc nội dung.
Kết quả hàm này trả về là chuỗi html như khi bạn chọn viewsource của trang bạn muốn đọc
Code:
<script src="Tooltip/System_Tooltip.js" type="text/javascript"></script>
<script src="js/jquery-1.4.2.js" type="text/javascript"></script>
<script src="movies/swfobject.js" type="text/javascript"></script>
<script src="js/jquery-ui.min.js" type="text/javascript"></script>
Code:
document.write('<script type="text/javascript" src="Tooltip/System_Tooltip.js"></script>');
document.write('<script type="text/javascript" src="js/jquery-1.4.2.js"></script>');
document.write('<script type="text/javascript" src="movies/swfobject.js"></script>');
document.write('<script type="text/javascript" src="js/jquery-ui.min.js"></script>');
Code:
<script src="totalScript.js" type="text/javascript"></script>
Thông thường khi ta tạo một trang mới với code behind thì chúng ta vẫn dùng các khai báo như:
Code:
using System;
using System.Data;
using System.Configuration;
using System.Collections;
Code:
<namespaces>
<clear/>
<add namespace="System"/>
<add namespace="System.Collections"/>
<add namespace="System.Collections.Specialized"/>
<add namespace="System.Configuration"/>
<add namespace="System.Text"/>
<add namespace="System.Text.RegularExpressions"/>
<add namespace="System.Web"/>
<add namespace="System.Web.Caching"/>
<add namespace="System.Web.SessionState"/>
<add namespace="System.Web.Security"/>
<add namespace="System.Web.Profile"/>
<add namespace="System.Web.UI"/>
<add namespace="System.Web.UI.WebControls"/>
<add namespace="System.Web.UI.WebControls.WebParts"/>
<add namespace="System.Web.UI.HtmlControls"/>
</namespaces>
Ví dụ bạn dùng câu lệnh IF:
Trong chế độ dòng lệnh, bạn gõ if sau đó NHẤN PHÍM TAB 2 LẦN thì câu lệnh IF sẽ xuất hiện như sau:
Code:
if (true)
{
}
Tác dụng:
- Làm theo cách trên bạn sẽ rút ngắn được thời gian gõ câu lệnh
- Không rơi vào tình trạng thiếu dấu đóng hoặc mở câu lệnh {}
Áp dụng với các câu lệnh khác:
- FOR: bạn gõ chữ FOR rồi NHẤN PHÍM TAB 2 LẦN bạn sẽ có kết quả như sau:
Code:
for (int i = 0; i < length; i++)
{
}
14. Đưa các thông tin tĩnh vào file xml
Khi làm website có những phần thông tin tĩnh rất ít khi thay đổi như ảnh banner, copy right, địa chỉ liên hệ, … nếu các thông tin này bạn đưa luôn vào code aspx thì khi có sự thay đổi bạn lại phải sửa lại code, Nếu đưa vào Database thì ta sẽ sử dụng connect tới Database server nhiều. Vậy có cách khác là các thông tin này bạn đưa vào file xml và trong code bạn viết để hiển thị chúng. Khi có thay đổi ta cập nhật lại file xml là xong. Như bài hướng dẫn sau: Asp.net Đưa các thông tin tĩnh vào file xml (Vì minh họa sẽ hơi dài nên tôi viết thành bài hướng dẫn riêng)
15. Ngăn chặn duplicate insert khi refresh trang
Vấn đề thường hay gặp khi thêm dữ liệu là bị duplicate insert khi trang web refresh. Nó xảy ra khi 1 trang refresh sau khi câu lệnh insert được thực thi.
Giải pháp đơn giản nhất để giải quyết vấn đề này là redirect sau khi người dùng insert. Bạn tham khảo code demo sau khi insert sẽ redirect đến chính nó
Code:
private void InsertData()
{
string strQuery = "INSERT INTO TB_TacGia (MaTacGia, TenTacGia) values(@MaTacGia, @TenTacGia)";
SqlCommand cmd = new SqlCommand(strQuery);
cmd.Parameters.AddWithValue("@MaTacGia", "AnhKhoa");
cmd.Parameters.AddWithValue("@TenTacGia", "Bùi Anh Khoa");
InsertUpdateData(cmd);
Response.Redirect(Request.Url.AbsoluteUri);
}
Giả sử bạn muốn giới hạn độ dài Textbox mật khẩu trong khoảng [a,b] bạn có thể dùng CustomValidator như minh họa sau:
Code:
<asp:TextBox runat="server" ID="txtTest"></asp:TextBox>
<asp:CustomValidator ID="CustomValidator1" runat="server"
ErrorMessage="Độ dài phải trong khoảng [6,20]"
ControlToValidate="txtTest" OnServerValidate="CustomValidator1_ServerValidate">
</asp:CustomValidator>
Code:
protected void CustomValidator1_ServerValidate(object source, ServerValidateEventArgs args)
{
if (args.Value.Length = 20)
args.IsValid = false;
else
{
if (args.Value.Length < 6)
args.IsValid= false;
else
args.IsValid = true;
}
}
Trên web của bạn muốn hiển thị trạng thái Online/Offline của yahoo tại nơi muốn báo cho người dùng biết yahoo hỗ trợ trực tuyến. Bạn dùng đoạn mã như sau:
Code:
<a href="ymsgr:sendIM?yahooid">
<img src="http://opi.yahoo.com/online?u=yahooid&m=g&t=2" border="0" width="125" height="25" />
</a>
Khi yahoo có id là yahooid Online thì hình ảnh Online của yahoo được hiển thị, tương tự là trạng thái Offline. Bạn thay yahooid bằng id của bạn nhé
18. Ngăn không cho người khác copy hay nhấn phải chuột trên trang web.
Khi cần không cho người khác bôi đen hoặc nhấn phải chuột trên trang web hay ứng dụng của bạn bạn hãy sửa lại thẻ <Body> như sau:
<body oncontextmenu=”return false;” onpaste=”return false;” onselectstart=”return false;”>
Bạn còn có thể ứng dụng trong trường hợp bạn viết form đăng ký thành viên thường có trường Email và có yêu cầu người dùng xác nhận Email chính xác với Email đã nhập. Trường Xác nhận Email bạn cần ngăn không cho người dùng chọn ô Email và copy (Như thế chưa đúng nguyên tắc). Bạn sửa lại thuộc tính trong TextBox như minh họa sau
Code:
<asp:TextBox ID="TextBox1" runat="server"
oncontextmenu="return false;"
onkeypress="return onPaste(event)"
onpaste="return false;" ></asp:TextBox>
Các trang web khi bạn truy cập hay có icon là biểu tượng của trang web đó. bạn sẽ thấy trên thanh address trước chữ http sẽ có biểu tượng của website. Để thực hiện bạn thêm mã html như sau vào trong thẻ head:
Code:
<link href="http://hmweb.com.vn/hmico.ico" rel="shortcut icon" type="image/x-icon" />
Khi người dùng đang xem trang web của bạn, họ chuyển qua trang web khác, bạn có thể dùng thẻ Meta như sau để tạo hiệu ứng chuyển trang như một lời chào thân thiện
Code:
<meta http-equiv="Site-Exit" content="revealTrans(Duration=3.0,Transition=23)"/>
Code:
<META http-equiv="Page-Exit" content="progid:DXImageTransform.Microsoft.GradientWipe
(duration=.5)">
Khi bạn nhập nội dung văn bản trong TextArea thường mất các ký tự khoảng trắng hoặc ký tự xuống dòng. Nếu bạn muốn giữ đúng định dạng đã nhập trong TextArea bạn thực hiện thay thế các ký tự đó như ví dụ
Code:
Label1.Text = TextBox1.Text.Replace("n", "<br />").Replace(" ", " ");
Khi lập trình web với asp.net sử dụng các control, khi bạn view source sẽ thấy như minh họa
Code:
<input type="hidden" name="__EVENTVALIDATION"
id="__EVENTVALIDATION" value="/wEWAgKK7LjKBwKM54rGBgzCWqbCIzq33uVXHF19FzfdGPsJ" />
Trong web.config
Code:
<pages enableViewStateMac='false'/>
Code:
<%@ Master Language="C#" EnableViewState ="false"
Code:
<asp:Button ID="BT1" EnableViewState="false" runat="server" />
23. Cách dùng khác của mệnh đề if … else
Thông thường hoặc theo thói quen bạn hay dùng mệnh đề if … else như sau:
Code:
private string abc(int gio)
{
string str = "";
if (gio < 12)
{
str = "Chào buổi sáng";
}
else
{
str = "Chào buổi chiều";
}
return str;
}
Code:
private string abc(int gio)
{
string str = "";
str = (gio < 12) ? "Chào buổi sáng" : "Chào buổi chiều";
return str;
}
Khi trình bày dữ liệu nhất là khi bạn copy dữ liệu từ trang khác, thường là sẽ có các style sheet của trang bạn copy về. Khi trình bày dữ liệu nhất là sử dụng Tooltip bạn sẽ bị lỗi không hiển thị được (Đây cũng là vấn đề nhiều bạn hỏi khi thực hiện theo bài Hướng dần thực hiện tooltip). Để xóa hết html của một chuỗi bạn dùng hàm sau:
Code:
private string RemoveHTMLTag(string HTML)
{
// Xóa các thẻ html
System.Text.RegularExpressions.Regex objRegEx = new System.Text.RegularExpressions.Regex("<[^>]*>");
return objRegEx.Replace(HTML, "");
}
Bình thường bạn sử dụng hàm Split để chuyển chuỗi thành mảng với 1 ký tự xuất hiện trong chuỗi, với hàm Split tham số truyền vào là char nên bạn chỉ chuyên được 1 lý tự. Nếu bạn dùng hàm Split với tham số là 1 chuỗi bạn dùng như ví dụ sau:
Code:
string strHTML = "<p>Bài 1</p><p>Bài 2</p><p>Bài 3</p><p>Bài 4</p>";
string[] strSplit = Regex.Split(strHTML, "</p>");
26. Lấy nội dung của một thẻ html
Giả sử bạn có một chuỗi gồm nhiều đoạn được đặt trong các thẻ html (thẻ <p> chẳng hạn), bạn muốn lấy nội dung của một thẻ <p> trong chuỗi đó. bạn dùng hàm như cí dụ sau:
Code:
static string GetParagraphOfHTMLTag(string strHTML)
{
Match m = Regex.Match(strHTML, @"<p> s*(.+?)s*</p>");
if (m.Success)
{
return m.Groups[1].Value;
}
else
{
return "";
}
}
Code:
string strHTML = "<p>Bài 1</p><p>Bài 2</p><p>Bài 3</p><p>Bài 4</p>";
string s1 = GetParagraphOfHTMLTag(strHTML);
27. Khắc phục lỗi font khi viewsource khi dùng FCKEditor
Nếu bạn không để ý config cho FCKEditor thì khi lưu lại dữ liệu trong CSDL sẽ lưu tiếng Việt dưới dạng Encode, trong text sẽ có các ký tự như sau:
Code:
< ="Microsoft FrontPage 5.0" name=GENERATOR> < =FrontPage.Editor. name=ProgId> Không cần chạy đôn chạy đáo khắp
các trung tâm để mong tìm được một công
việc làm thêm tăng thu nhập, chẳng cần phải gật
đầu với những công việc nằm ngoài vùng
Code:
FCKConfig.ProcessHTMLEntities = false ;
28. Sử dụng ImageGallery của FreeTextbox để quản lý và chèn ảnh vào bài viết
Khi sử dụng FreeTextbox . Nếu không config thì bạn không có trình quản lý Image với chức năng upload và chèn ảnh vào nội dung bài viết. Với FreeTextBox cũng đã hỗ trợ bạn đủ công cụ để quản lý và chọn ảnh vào bài viết. Khi download thư viện này về tại [Bạn phải đăng kí mới nhìn thấy link này. ] trong thư mục giải nén có file ftb.imagegallery.aspx và thư mục aspnet_client. Bạn hãy copy file và thư mục này vào thư mục web của bạn. Sau đó trong code bạn dùng như sau:
Code:
<FTB:FreeTextBox ID="ftbContent" runat="server" Height="120px"
ImageGalleryUrl="../ftb.imagegallery.aspx?rif=/imagespath/&cif=~/uploads/image/"
Width="100%" ToolbarLayout=" ParagraphMenu,FontFacesMenu,FontSizesMenu,FontForeColorsMenu|Bold,Italic,Underline,
Strikethrough;Superscript,Subscript,RemoveFormat|JustifyLeft,JustifyRight,JustifyCenter,JustifyFull;BulletedList,NumberedList,Indent,Outdent;CreateLink,Unlink,InsertImage,InsertRule|Cut,Copy,Paste;Undo,Redo,Print, InsertImageFromGallery,Preview,SelectAll,WordClean,NetSpell">
</FTB:FreeTextBox>
Xem thêm Hướng dẫn sử dụng và cấu hình FreeTextbox
29. Viết comment cho các hàm
Khi sử dụng VS để viết code bạn thấy VS hỗ trợ viết code và list ra các hàm, phương thức tương ứng và khi bạn chọn một phương thức nào đó sẽ có comment về các tham số, kiểu dữ liệu, giá trị trả về, …
Khi bạn viết hàm bạn cũng có thể tạo comment như vậy bằng cách bạn đưa con nháy lên phía trên của hàm đang viết và gõ 3 dấu /// khi đó VS sẽ tự tạo các commnet và bạn ghi các comment của bạn vào và khi dùng nó cũng sẽ hiển thị comment như trên.
Ví dụ:
Code:
/// <summary>
/// Xóa một file được chọn
/// </summary>
/// <param name="fileName">file cần xóa</param>
public void DeleteFile(string fileName)
{
try
{
FileInfo fi;
if (System.IO.File.Exists(fileName) == true)
{
fi = new FileInfo(fileName);
fi.Delete();
}
}
catch (Exception ex) { ex.Message.ToString(); }
}
Bạn cần đọc nội dung của một trang nào đó để bóc tách dữ liệu bạn dùng hàm sau để đọc nội dung.
Code:
/// <summary>
/// Đọc nội dung trang bất kỳ
/// </summary>
/// <param name="Address">Địa chỉ trang</param>
/// <returns>string</returns>
public string GetWebContent(string Address)
{
string txOutput = "";
try
{
if (Address != "")
{
System.Net.WebClient MyClient = new System.Net.WebClient();
System.IO.Stream MyStream = MyClient.OpenRead(Address);
System.IO.StreamReader MyStreamReader = new System.IO.StreamReader(MyStream);
string NewLine;
while ((NewLine = MyStreamReader.ReadLine()) != null)
{
txOutput += NewLine + "rn";
}
}
}
catch { }
return txOutput;
}
31. Refresh lại trang gốc khi kết thúc thao tác ở trang popupKhi
bạn cần thực hiện hành động như thao tác dữ liệu hay cần làm một tác vụ
nào đó và cần mở cửa số dạng popup và sau khi thực hiện xong công việc ở
cửa số popup này bạn muốn refresh lại trang gốc. Ví dụ rõ nhất là ở
diễn đàn aspvn.net (Khi bạn trả lời hoặc đặt câu hỏi aspvn.net sẽ mở cửa
sổ popup để bạn nhập nội dung và lưu lại thì trang gốc được refresh
lại) bạn thực hiện như sau:Ở trang popup bạn cần có đoạn javascript như
sau:
Trong code C# khi thực hiện lưu dữ liệu xong bạn dùng như dòng lệnh sau:
ScriptManager.RegisterStartupScript(this, this.GetType(), “refresh”, “refreshParent();”, true);
Nếu dùng code html trong trang popup bạn dùng như ví dụ:
32. Chèn thông tin chỉ số Alexa vào trang web
Khi lướt web bạn thấy có một số trang hiển thị chỉ số Alexa Traffic Rank như hmweb cũng đang dùng ở cuối trang. Làm điều này rất đơn giản bạn chỉ cần chèn đoạn code sau vào nơi bạn muốn hiển thị là xong:
33. Sử dụng MaskedEditExtender của ajax để thực hiện ghi đè dữ liệu.
Bạn có textbox ví dụ để nhập ngày tháng, bạn muốn khi nhập số thì dữ liệu được nhập kiểu overwrite bạn dùng MaskedEditExtender của ajax như sau:
Copy đoạn code này vào trang aspx của bạn và kiểm chứng (Chú ý bạn cần đảm bảo đã khai báo sử dụng ajax AjaxControlToolkit)
34. Cấu hình tiếng việt cho Ajax CalendarExtender
Bạn sử dụng Ajax CalendarExtender với dữ liệu ngày tháng và muốn cấu hình tiếng việt cho nó bạn làm như ví dụ sau: (DEMO)
35. SetFocus Textbox theo điều kiện
Bạn có Form login và khi người dùng truy cập bạn muốn đặt focus luôn đến txtUserName (Tên đăng nhập), Nếu txtUserName đã có (Thường do trình duyệt có chế độ nhớ UserName) thì chuyển focus đến txtPassword. Điều này bạn thấy rõ nhất nếu bạn sử dụng mail của MDaemon bạn làm như sau
36. Cho phep upload hay export khi dùng updatepanel
Khi sử dụng updatePanel của ajax nếu bạn lồng asp:FileUpload hay button cho phéo export ra excel chẳng hạn trong một asp:UpdatePanel thì sẽ không upload hay export được, Nguyên nhân thì chưa rõ nhưng cũng có cách khắc phục bằng cách thêm asp:PostBackTrigger bên trong thẻ UpdatePanel như sau:
37. Sử dụng asp:UpdateProgress của ajax kết hợp với updatepanel
Trong mục 36 có cái OnClientClick=”javascript:showWait();” tức là khi người dùng chọn dữ liệu upload và click upload ta sẽ thông báo đang xử lý dữ liệu, để làm vậy ta cần dùng một UpdateProgress cùng với một updatepanel như sau:
Và hàm showWait:
Bạn có thể tìm một ảnh gif động và style sheet để làm nổi cái UpdateProgress thông báo cho sinh động
38. Thiết lập Title page theo bài viết
Khi người dùng đọc một bài viết thì Title page sẽ chính là tiêu để của bài viết đó, thiết lập này sẽ có tác dụng cho các máy tìm kiếm tốt hơn. Để thiết lập khi bạn đã truy vấn được ID của bài viết bạn dùng Page.Title như minh họa sau:
Trong đó dtb là Datatable khi truy vấn dữ liệu với IdBaiViet và Fill vào dtb
39. Định dạng số phân cách hàng nghìn
Bạn có một số 123456789 chẳng hạn giờ muốn định dạng hiển thị phân cách hàng nghìn để hiển thị thành 123,456,789 bạn làm như ví dụ sau:
Tương tự cách dùng ToString bạn cũng có thể định dạng ngày tháng hiển thị dạng dd/MM/yyyy như sau:
40. Hiển thị thời gian chạy kiểu đồng hồ điện tử
Bạn muốn có label hiển thị như đồng hồ điện từ trên trang của bạn bạn dùng như sau:
Bạn chú ý trong hàm javascript trên ta có dùng ctl00_currentTime là
ID của thẻ span – ctl00_ là chỉ số tự sinh khi bạn đặt trong
updatepanel, Nếu bạn thực hiện không chạy bạn view source tìm và lấy
đúng id của thẻ span (Vì có thể bạn dùng lồng trong nhiều control thì id
này sẽ khác).
Code:
<script language="JavaScript">
function refreshParent() {
window.opener.location.href = window.opener.location.href;
if (window.opener.progressWindow)
{
window.opener.progressWindow.close()
}
window.close();
}
</script>
ScriptManager.RegisterStartupScript(this, this.GetType(), “refresh”, “refreshParent();”, true);
Nếu dùng code html trong trang popup bạn dùng như ví dụ:
Code:
<asp:Button ID="btnClose" runat="server" OnClientClick="refreshParent();" Text="Đóng" />
Khi lướt web bạn thấy có một số trang hiển thị chỉ số Alexa Traffic Rank như hmweb cũng đang dùng ở cuối trang. Làm điều này rất đơn giản bạn chỉ cần chèn đoạn code sau vào nơi bạn muốn hiển thị là xong:
Code:
<a href="http://www.alexa.com/siteinfo/hmweb.com.vn">
<script type='text/javascript' language='javascript' src='http://xslt.alexa.com/site_stats/js/t/a?url=hmweb.com.vn'></script>
</a>
Bạn có textbox ví dụ để nhập ngày tháng, bạn muốn khi nhập số thì dữ liệu được nhập kiểu overwrite bạn dùng MaskedEditExtender của ajax như sau:
Code:
<asp:TextBox ID="TextBox1" runat="server" Width="80px" />
<cc1:MaskedEditExtender ID="meeTuNgay" MaskType="Date"
Mask="99/99/9999" runat="server" TargetControlID="txtTuNgay" />
34. Cấu hình tiếng việt cho Ajax CalendarExtender
Bạn sử dụng Ajax CalendarExtender với dữ liệu ngày tháng và muốn cấu hình tiếng việt cho nó bạn làm như ví dụ sau: (DEMO)
Code:
<%@ Page Language="C#" Culture="vi-VN" uiCulture="vi"%>
<%@ Register Assembly="AjaxControlToolkit"
Namespace="AjaxControlToolkit" TagPrefix="cc1" %>
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml">
<head runat="server">
</head>
<body>
<form id="form1" runat="server">
<cc1:ToolkitScriptManager ID="ToolkitScriptManager1" runat="server"
EnableScriptGlobalization="True" />
<div>
Nhập ngày tháng:
<asp:TextBox ID="txtNgayThang" runat="server" CausesValidation="True"></asp:TextBox>
<cc1:CalendarExtender ID="txtNgayThang_CalendarExtender" runat="server"
Enabled="True" TargetControlID="txtNgayThang" Format="dd/MM/yyyy">
</cc1:CalendarExtender>
</div>
</form>
</body>
</html>
Bạn có Form login và khi người dùng truy cập bạn muốn đặt focus luôn đến txtUserName (Tên đăng nhập), Nếu txtUserName đã có (Thường do trình duyệt có chế độ nhớ UserName) thì chuyển focus đến txtPassword. Điều này bạn thấy rõ nhất nếu bạn sử dụng mail của MDaemon bạn làm như sau
Code:
protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
{
if (txtUserName.Text + "" != "")
{
this.SetFocus(txtPassword);
}
else { this.SetFocus(txtUserName); }
}
Khi sử dụng updatePanel của ajax nếu bạn lồng asp:FileUpload hay button cho phéo export ra excel chẳng hạn trong một asp:UpdatePanel thì sẽ không upload hay export được, Nguyên nhân thì chưa rõ nhưng cũng có cách khắc phục bằng cách thêm asp:PostBackTrigger bên trong thẻ UpdatePanel như sau:
Code:
<asp:UpdatePanel ID="UpdatePanel1" runat="server">
<ContentTemplate>
Chọn dữ liệu: <asp:FileUpload ID="filMyFile" runat="server" CssClass="textbox"
Width="300px" />
<asp:Button ID="btnImport" runat="server"
OnClick="btnImport_Click"
OnClientClick="javascript:showWait();"
Text="Import" />
</ContentTemplate>
<Triggers>
<asp:PostBackTrigger ControlID="btnImport" />
</Triggers>
</asp:UpdatePanel>
Trong mục 36 có cái OnClientClick=”javascript:showWait();” tức là khi người dùng chọn dữ liệu upload và click upload ta sẽ thông báo đang xử lý dữ liệu, để làm vậy ta cần dùng một UpdateProgress cùng với một updatepanel như sau:
Code:
<asp:UpdateProgress ID="UpdateProgress1" runat="server" AssociatedUpdatePanelID="UpdatePanel1"
DynamicLayout="true">
<ProgressTemplate>
Đang xử lý dữ liệu ...
</ProgressTemplate>
</asp:UpdateProgress>
Code:
<script language="javascript" type="text/javascript">
function showWait()
{
if ($get('filMyFile').value.length > 0)
{
$get('UpdateProgress1').style.display = 'block';
}
}
</script>
38. Thiết lập Title page theo bài viết
Khi người dùng đọc một bài viết thì Title page sẽ chính là tiêu để của bài viết đó, thiết lập này sẽ có tác dụng cho các máy tìm kiếm tốt hơn. Để thiết lập khi bạn đã truy vấn được ID của bài viết bạn dùng Page.Title như minh họa sau:
Code:
Page.Title = dtb.Rows[0]["Title"] + "";
39. Định dạng số phân cách hàng nghìn
Bạn có một số 123456789 chẳng hạn giờ muốn định dạng hiển thị phân cách hàng nghìn để hiển thị thành 123,456,789 bạn làm như ví dụ sau:
Code:
int so = 123456789;
txtSo.Text = so.ToString("#,###");
Code:
txtSo.Text = DateTime.Now.ToString("dd/MM/yyyy");
Bạn muốn có label hiển thị như đồng hồ điện từ trên trang của bạn bạn dùng như sau:
Code:
<script language="JavaScript">
function updateTime()
{
var label = document.getElementById('ctl00_currentTime');
if (label) {
var time = (new Date()).localeFormat("T");
label.innerHTML = time + ' ';
}
}
updateTime();
window.setInterval(updateTime, 1000);
</script>
......
<asp:UpdatePanel ID="UpdatePanel1" runat="server">
<ContentTemplate>
<span id="currentTime" runat="server"></span>
</ContentTemplate>
</asp:UpdatePanel>